Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao

Đơn vị: 
Sở Văn hóa - Thể thao
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC VĂN HÓA - THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Cấp hành chính: 
Sở-Ban-Ngành
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

*    Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động khiêu vũ thể thaođến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Văn hóa và Thể thao (số 18 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng).

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ đến thường trực Đoàn Kiểm tra điều kiên (Phòng Thể dục Thể thao quần chúng ) để phối hợp kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ khiêu vũ thể thao.

Bước 3: Phòng Thể dục Thể thao quần chúng (thường trực Đoàn Kiểm tra điều kiện) tham mưu cho Giám đốc Sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao.

 Trường hợp không cấp sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở

*    Cách thức thực hiện:

    Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa và Thể thao

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

    - Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao);

(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao):

   + Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;

   + Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

   + Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.

    - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

    07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa và Thể thao

- Cơ quan trực tiếp thực hiện : Sở Văn hóa và Thể thao

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

(1) Về cơ sở vật chất:

- Kích thước:

+ Sàn gỗ khiêu vũ có kích thước ít nhất là 08m x 11m;

+ Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03m

- Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng:

+ Sàn khiêu vũ phải đảm bảo không gian thoáng mát.

+ Hệ thống âm thanh loa đài đảm bảo chất lượng, cường độ âm thanh trong khoảng từ 90 dBA đến 120 dBA;

+ Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên.

- Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người.

- Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định.

(2) Về trang thiết bị:

- Phải có phòng tắm, phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến  tập luyện.

- Phải bố trí ghế ngồi và gương soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện

- Có bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia trong khi tập luyện.

(3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn

- Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có:

+ Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.

+ Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp.

- Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 35 người trong một giờ học.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.

- Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 20/8/2007.

- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 20/8/2011.

- Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. Có hiệu lực từ ngày 19/3/2011.

- Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2015.

- Quyết định số 2844/2014/QĐ-UB ngày 18/12/2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 * Thành phần, số lượng hồ sơ:

    - Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao);

(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao):

   + Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;

   + Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

   + Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.

    - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

*    Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động khiêu vũ thể thaođến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Văn hóa và Thể thao (số 18 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng).

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ đến thường trực Đoàn Kiểm tra điều kiên (Phòng Thể dục Thể thao quần chúng ) để phối hợp kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ khiêu vũ thể thao.

Bước 3: Phòng Thể dục Thể thao quần chúng (thường trực Đoàn Kiểm tra điều kiện) tham mưu cho Giám đốc Sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao.

 Trường hợp không cấp sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở

*    Cách thức thực hiện:

    Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa và Thể thao

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2007.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực từ ngày 03/8/2007.

- Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 20/8/2007.

- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 20/8/2011.

- Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. Có hiệu lực từ ngày 19/3/2011.

- Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2015.

- Quyết định số 2844/2014/QĐ-UB ngày 18/12/2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn thành phố Hải Phòng.