Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho sản phẩm hàng hoá xuất khẩu đối với giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vật tư chuyên dùng trong chăn nuôi

Đơn vị: 
Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở NNPTNT)
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
Cấp hành chính: 
ĐV thuộc Sở-Ban-Ngành
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người đề nghị cấp lại CFS nộp đơn gửi cơ quan thẩm quyền cấp CFS đề nghị cấp lại.

Bước 2:  Thẩm tra hồ sơ và cấp lại CFS:

- Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS, cơ quanthẩm quyền cấp CFS xem xét, đối chiếu với hồ sơ gốc được lưu tại cơ quan cấp CFS:

+ Cấp bản sao Giấy chứng nhận CFS đối với các trường hợp: Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc; cấp bản sao và thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng;

Bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” (bản sao chứng thực), ngày cấp và thời hạn hiệu lực theo bản CFS gốc.

+ Cấp lại CFS mới đối với trường hợp khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS (phải thu hồi giấy chứng nhận đã cấp)

- Trường hợp không cấp lại, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS.

* Cách thức thực hiện: Không quy định.

* Thành phần, Số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại CFS (theo mẫu quy định tại Phụ lục  II.b của Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT).

Số lượng hồ sơ: Không quy định.

* Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS, cơ quanthẩm quyền cấp CFS xem xét, đối chiếu với hồ sơ gốc được lưu tại cơ quan cấp CFS quyết định cấp mới, cấo bản sao hoặc không cấp CFS.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Chăn nuôi.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy chứng nhận CFS hoặc Giấy chứng nhận CFS hoặc văn bản thông báo không cấp CFS.

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại CFS (theo mẫu quy định tại Phụ lục  II.b của Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

CFS được cấp lại trong các trường hợp sau:

- Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc;

- Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng;

- Khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS.

Các trường hợp quy định tại điểm b, c trên khi cấp lại phải thu hồi CFS đã cấp.

 * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH ngày 05/4/2004.

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

- Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

- Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.

HỒ SƠ CẦN NỘP

* Thành phần, Số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại CFS (theo mẫu quy định tại Phụ lục  II.b của Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT).

Số lượng hồ sơ: Không quy định.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người đề nghị cấp lại CFS nộp đơn gửi cơ quan thẩm quyền cấp CFS đề nghị cấp lại.

Bước 2:  Thẩm tra hồ sơ và cấp lại CFS:

- Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS, cơ quanthẩm quyền cấp CFS xem xét, đối chiếu với hồ sơ gốc được lưu tại cơ quan cấp CFS:

+ Cấp bản sao Giấy chứng nhận CFS đối với các trường hợp: Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc; cấp bản sao và thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng;

Bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” (bản sao chứng thực), ngày cấp và thời hạn hiệu lực theo bản CFS gốc.

+ Cấp lại CFS mới đối với trường hợp khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS (phải thu hồi giấy chứng nhận đã cấp)

- Trường hợp không cấp lại, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS.

* Cách thức thực hiện: Không quy định.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH ngày 05/4/2004.

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

- Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

- Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.