Cấp giấy phép khai thác thuỷ sản

Đơn vị: 
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC THỦY SẢN
Cấp hành chính: 
Sở-Ban-Ngành
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

Bước 1:Tổ chức, công dân xin cấp giấy phép khai thác thủy sản cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh.

Bước 3 : Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP xét cấp giấy phép trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp không cấp hoặc không gia hạn giấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

*Cách thức thực hiện: Không quy định.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chụp).

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản (bản sao chụp).

- Sổ danh bạ thuyền viên, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản (bản sao chụp).

- Thuyền trưởng, máy trưởng đối với loại tàu theo quy định của Bộ Thủy sản phải có bằng thuyển trưởng, máy trưởng.

- Có nghề khai thác và ngư cụ phù hợp với quy định của Bộ thuỷ sản.

- Đơn xin cấp giấy phép.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 * Thời hạn giải quyết:  

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác thủy sản.

* Phí, lệ phí: 40.000 đ.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin cấp Giấy phép khai thác thủy sản. (Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư số 02 /2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản được cấp Giấy phép khai thác thủy sản phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định 66/2005/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15m trở lên; việc đăng ký các loại tàu cá không lắp máy có trọng tải trên 0,5tấn, chiều dài dưới 15m hoặc tàu lắp máy có công suất máy chính dưới 20CV thực hiện theo Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản (sau đây gọi chung là Nghị định số 66/2005/NĐ-CP) và Thông tư của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định 66/2005/NĐ-CP .

- Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 66/2005/NĐ-CP và phải còn thời hạn sử dụng.

- Có Sổ danh bạ thuyền viên đối với tàu cá hoạt động tại các tuyến khai thác được quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 66/2005/NĐ-CP

- Có Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá theo quy định hiện hành của Bộ Thủy sản.

- Có nghề khai thác và ngư cụ khai thác phù hợp với quy định của Bộ Thủy sản và quy định của UBND cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Thủy sản.

Bộ Thủy sản quy định:

- Không được sử dụng ngư cụ khai thác thủy sản có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 của Thông tư 02/2006/TT-BTS.

- Phương tiện làm các nghề khai thác thủy sản kết hợp ánh sáng phải thực hiện quy định về việc sử dụng nguồn sáng trong khai thác thủy sản như sau:

+ Tại tuyến bờ: tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác không được vượt quá 200W với nghề rớ (vó cất lưới bằng trục quay tay), 500W với nghề câu mực.

+ Tại tuyến lộng: tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác làm các nghề lưới vây, vó, mành, câu mực, pha xúc không được vượt quá 5.000W; công suất của mỗi bóng đèn dùng trong nghề pha xúc không được vượt quá 2000W và vị trí lắp đặt đèn pha phải cách mặt nước trên 1,2m.

+ Tại tuyến khơi: chưa quy định hạn chế tổng công suất các cụm chiếu sáng và giới hạn công suất của mỗi bóng đèn.

+ Khoảng cách giữa điểm đặt cụm sáng với cụm chà rạo hoặc nghề cố định không được dưới 500m.

- Ngoài các điều kiện nêu tại các điểm a, b, c, d và đ trên còn phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Thủy sản, trừ trường hợp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 109/2004/NĐ-CP

* Tổ chức, cá nhân không được cấp Giấy phép khai thác thủy sản trong các trường hợp sau:

- Khai thác thủy sản tại khu vực cấm khai thác của các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, các khu vực cấm khai thác có thời hạn trong năm được quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư 02/2006/TT-BTS và các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Thủy sản.

- Khai thác những đối tượng bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn (vào thời gian cấm khai thác) được quy định tại Phụ lục 5, Phụ lục 6 của Thông tư 02/2006/TT-BTS và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Thủy sản; khai thác các loài thủy sản mà Bộ Thủy sản công bố trữ lượng nguồn lợi bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng trong thời hạn còn hiệu lực của quyết định công bố; khai thác các loài thủy sản sống trong vùng nước tự nhiên để làm giống có kích thước nhỏ hơn kích thước tối thiểu cho phép khai thác được quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư 02/2006/TT-BTS, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh cho phép;

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ  Về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Nghị định 14/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ  Về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

-  Thông tư số 02/2006/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.

- Quyết định số 31 /2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

HỒ SƠ CẦN NỘP

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chụp).

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản (bản sao chụp).

- Sổ danh bạ thuyền viên, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản (bản sao chụp).

- Thuyền trưởng, máy trưởng đối với loại tàu theo quy định của Bộ Thủy sản phải có bằng thuyển trưởng, máy trưởng.

- Có nghề khai thác và ngư cụ phù hợp với quy định của Bộ thuỷ sản.

- Đơn xin cấp giấy phép.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:

Bước 1:Tổ chức, công dân xin cấp giấy phép khai thác thủy sản cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh.

Bước 3 : Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP xét cấp giấy phép trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp không cấp hoặc không gia hạn giấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

*Cách thức thực hiện: Không quy định.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ  Về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Nghị định 14/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

- Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ  Về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

-  Thông tư số 02/2006/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.

- Quyết định số 31 /2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.