Tước quốc tịch Việt Nam

Đơn vị: 
Sở Tư pháp
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

 Trình tự thực hiện:

 - UBND thành phố có trách nhiệm xác minh khi phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Nếu có đầy đủ căn cứ thì UBND thành phố lập hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam gửi đến Bộ Tư pháp.

-BộTư pháp chủ trì phối hợp với BộCông an, BộNgoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

 Cách thức thực hiện:

 Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản kiến nghị của UBND cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tước quốc tịch Việt Nam;

+ Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam;

+ Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có).

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 Thời hạn giải quyết:  

- UBND thành phố có trách nhiệm xác minh và lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước gửi đến Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo.

- Thời hạn BộTư pháp thẩm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của UBND Thành phố.

- Thời hạn Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND thành phố Hải Phòng.

 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tước quốc tịch Việt Nam.

 Lệ phí (nếu có): Không.

 Mẫu đơn, Tờ khai:Không.

 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật quốc tịch Việt Nam  dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-Luật Quốc tịch năm 2008;

- Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

HỒ SƠ CẦN NỘP

 Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản kiến nghị của UBND cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tước quốc tịch Việt Nam;

+ Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam;

+ Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có).

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

 Trình tự thực hiện:

 - UBND thành phố có trách nhiệm xác minh khi phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Nếu có đầy đủ căn cứ thì UBND thành phố lập hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam gửi đến Bộ Tư pháp.

-BộTư pháp chủ trì phối hợp với BộCông an, BộNgoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

 Cách thức thực hiện:

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-LuậtQuốc tịch năm 2008;

- Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.