Thủ tục Hợp nhất Văn phòng công chứng:

Đơn vị: 
Sở Tư pháp
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

Trình tự thực hiện:

- Mỗi Văn phòng công chứng cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;

- Các Văn phòng công chứng hợp nhất nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động;

- Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân thành phố;

- Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động

Thành phần hồ sơ:

- Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng được hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng được hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng được hợp nhất và các nội dung khác có liên quan;

- Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng được hợp nhất tính đến ngày đề nghị hợp nhất;

- Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng được hợp nhất;

- Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất;

- Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng được hợp nhất.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân thành phố;

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, UBND thành phố xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng công chứng

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân thành phố

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-15 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP hoặc văn bản từ chối cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng

Lệ phí (nếu có): Không quy định

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các Văn phòng công chứng hợp nhất phải có trụ sở trong cùng thành phố

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định

Căn cứ pháp lý:

- Luật công chứng số 53/2014/QH13

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP;

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP.

HỒ SƠ CẦN NỘP

Thành phần hồ sơ:

- Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng được hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng được hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng được hợp nhất và các nội dung khác có liên quan;

- Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng được hợp nhất tính đến ngày đề nghị hợp nhất;

- Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng được hợp nhất;

- Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất;

- Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng được hợp nhất.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Trình tự thực hiện:

- Mỗi Văn phòng công chứng cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;

- Các Văn phòng công chứng hợp nhất nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động;

- Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân thành phố;

- Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ pháp lý:

- Luật công chứng số 53/2014/QH13

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP;

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP.