Thủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Đơn vị: 
Sở Công Thương
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương.

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (gửi tổ chức 01 bản, lưu 01 bản). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 3: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương tiến hành thẩm định và lập Tờ trình đề nghị UBND thành phố cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Công Thương có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Bước 4: Sở Công Thương nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Bộ phận văn thư Văn phòng UBND thành phố.

- Bước 5: Bộ phận văn thư Văn phòng UBND thành phố chuyển hồ sơ đến chuyên viên theo dõi ngành

- Bước 6: Chuyên viên theo dõi ngành kiểm tra, xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo UBND thành phố phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Bước 7: Bộ phận văn thư Văn phòng UBND trả kết quả. 

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua mạng

* Thành phần và số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (theo mẫu);

+ Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước;

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập đơn vị, đăng ký kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có Giấy phép đầu tư (nếu có thay đổi);

+ Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khoáng sản đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu, giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình. Trong các giấy tờ trên phải ghi rõ nhu cầu sử dụng VLNCN (nếu có thay đổi);

+ Thiết kế nổ mìn đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp, Phương án nổ mìn đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản, các hoạt động phục vụ mục đích sản xuất, đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học khác. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được lãnh đạo đơn vị duyệt (nếu có thay đổi);

+ Phương án nổ mìn (nếu có thay đổi);

+ Hồ sơ kho bảo quản, thiết bị nổ mìn, phương tiện vận chuyển VLNCN thoả mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT (nếu có thay đổi);

+ Quyết định bổ nhiệm Người chỉ huy nổ mìn của Thủ trưởng đơn vị (nếu có thay đổi).

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

* Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: Sở Công thương 05 ngày làm việc, Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố 02 ngày làm việc

* Đối tượng thực hiện: Tổ chức

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:   

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND thành phố

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố, Sở cảnh sát PCCC, Công an thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường.

* Kết quả thực hiện: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (cấp lại)

* Phí, lệ phí: Không.

*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 - Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo mẫu 1a Phụ lục 1 Thông tư  số  26/2012/TT-BCT  ngày  21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp dạng điện tửtheo mẫu 1b Phụ lục 1 Thông tư  số  26/2012/TT-BCT  ngày  21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

* Yêu cầu, điều kiện:

1. Là tổ chức đựợc thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

2. Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tựợng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định liên quan.

3. Có kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thoả mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại Mục 6 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

4. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- QCVN 02:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.

HỒ SƠ CẦN NỘP

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (theo mẫu);

+ Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước;

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập đơn vị, đăng ký kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có Giấy phép đầu tư (nếu có thay đổi);

+ Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khoáng sản đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu, giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình. Trong các giấy tờ trên phải ghi rõ nhu cầu sử dụng VLNCN (nếu có thay đổi);

+ Thiết kế nổ mìn đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp, Phương án nổ mìn đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản, các hoạt động phục vụ mục đích sản xuất, đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học khác. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được lãnh đạo đơn vị duyệt (nếu có thay đổi);

+ Phương án nổ mìn (nếu có thay đổi);

+ Hồ sơ kho bảo quản, thiết bị nổ mìn, phương tiện vận chuyển VLNCN thoả mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT (nếu có thay đổi);

+ Quyết định bổ nhiệm Người chỉ huy nổ mìn của Thủ trưởng đơn vị (nếu có thay đổi).

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương.

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (gửi tổ chức 01 bản, lưu 01 bản). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 3: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương tiến hành thẩm định và lập Tờ trình đề nghị UBND thành phố cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Công Thương có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Bước 4: Sở Công Thương nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Bộ phận văn thư Văn phòng UBND thành phố.

- Bước 5: Bộ phận văn thư Văn phòng UBND thành phố chuyển hồ sơ đến chuyên viên theo dõi ngành

- Bước 6: Chuyên viên theo dõi ngành kiểm tra, xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo UBND thành phố phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Bước 7: Bộ phận văn thư Văn phòng UBND trả kết quả. 

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua mạng

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- QCVN 02:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.