THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO HÓA CHẤT SẢN XUẤT

Đơn vị: 
Sở Công Thương
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC HÓA CHẤT
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất tại Bộ phận một cửa Sở Công Thương.
  • Bước 2: Cán bộ Bộ phận một cửa Sở Công Thương ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 3: Trong thời hạn năm 05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung và thời hạn hoàn thành
  • Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa Sở Công Thương

Cách thức thực hiện

  • Trực tiếp

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:
  1. Bản khai báo hóa chất.
  2. Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt.
Trường hợp hóa chất đã được khai báo trước đó tại Sở Công Thương thì Tổ chức sản xuất hóa chất nguy hiểm không phải nộp lại Phiếu an toàn hóa chất khi thành phần hóa chất không thay đổi.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

  • 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

  • Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công thương.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  • Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất

Lệ phí

  • Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

  1. Bản khai báo hóa chất theo Phụ lục 1 của Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công thương
  2. Phiếu an toàn hóa chất Phụ lục 17 của Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

  • Tổ chức sản xuất hóa chất quy định tại Phụ lục V Nghị định số 26/2011/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

  • Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007
  • Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất;
  • Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất.
  • Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về khai báo báo chất.

HỒ SƠ CẦN NỘP

- Thành phần hồ sơ:

  1. Bản khai báo hóa chất.
  2. Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt.

Trường hợp hóa chất đã được khai báo trước đó tại Sở Công Thương thì Tổ chức sản xuất hóa chất nguy hiểm không phải nộp lại Phiếu an toàn hóa chất khi thành phần hóa chất không thay đổi.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất tại Bộ phận một cửa Sở Công Thương.
  • Bước 2: Cán bộ Bộ phận một cửa Sở Công Thương ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 3: Trong thời hạn năm 05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung và thời hạn hoàn thành
  • Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa Sở Công Thương

Cách thức thực hiện

  • Trực tiếp

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007
  • Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất;
  • Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất.
  • Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về khai báo báo chất.