Thủ tục Cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá

Đơn vị: 
Sở Công Thương
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá tại Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương;

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (gửi tổ chức 01 bản, lưu hồ sơ cấp Giấy phép 01 bản);

- Bước 3: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ.

- Bước 4: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, Sở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đối với trường hợp đủ điều kiện. Trường hợp từ chối cấp do không đủ điều kiện, Sở Công thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Bước 5: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu);

2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3) Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác theo mẫu;

4) Bảng kê trang thiết bị: Hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá, phương tiện vận tải theo mẫu;

 5) Bản kê danh sách lao động theo mẫu;

6) Bản sao hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá.

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá là 05 năm kể từ ngày cấp. Trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép ba mươi (30 ngày), tổ chức được cấp phép muốn tiếp tục kinh doanh phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới và gửi về Sở Công Thương.

* Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định: 1.200.000 đ/giấy;

- Lệ phí cấp giấy phép: 200.000 đ/giấy

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo mẫu Phụ lục số 7 Thông tư số 21/2013/TT-BCT.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá;

2) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng;

3) Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị con người:

a) Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của nguyên liệu thuốc lá trong thời gian vận chuyển;

b) Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 1.000m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;

c) Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên.

4) Có hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá;

5) Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;

Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013của Chính phủ  quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa

HỒ SƠ CẦN NỘP

- Thành phần hồ sơ:

1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu);

2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3) Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác theo mẫu;

4) Bảng kê trang thiết bị: Hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá, phương tiện vận tải theo mẫu;

 5) Bản kê danh sách lao động theo mẫu;

6) Bản sao hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá tại Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương;

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (gửi tổ chức 01 bản, lưu hồ sơ cấp Giấy phép 01 bản);

- Bước 3: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ đối với trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ.

- Bước 4: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, Sở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đối với trường hợp đủ điều kiện. Trường hợp từ chối cấp do không đủ điều kiện, Sở Công thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Bước 5: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận “một cửa” Sở Công Thương.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013của Chính phủ  quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa