Thủ tục cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Đơn vị: 
Sở Công Thương
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá  tại Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện nơi thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ;

- Bước 3: Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện nơi nộp hồ sơ xuất trình giấy hẹn, nộp phí, lệ phí  theo quy định và nhận kết quả. 

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện. 

*Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: 

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán  lẻ  sản phẩm thuốc lá (theo mẫu);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.

+ Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá

+ Tài liệu về địa điểm kinh doanh, gồm có:

a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu, đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

- Số bộ hồ sơ: 02 (bộ).

* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.

* Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định  theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương.

- Cơ  quan  trực  tiếp  thực  hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương.

* Kết quả thực hiện: Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

* Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

- Lệ phí cấp phép: 200.000đ/giấy/lần cấp

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp Giấy  phép  kinh doanh bán  lẻ  sản phẩm thuốc lá theo mẫu tại Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/09/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương.

* Yêu cầu, điều kiện:

- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03m2 trở lên;

- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Phải phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

* Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.

HỒ SƠ CẦN NỘP

*Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: 

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán  lẻ  sản phẩm thuốc lá (theo mẫu);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.

+ Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá

+ Tài liệu về địa điểm kinh doanh, gồm có:

a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu, đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

- Số bộ hồ sơ: 02 (bộ). 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá  tại Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện nơi thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Bước 2: Cán bộ Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ;

- Bước 3: Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện nơi nộp hồ sơ xuất trình giấy hẹn, nộp phí, lệ phí  theo quy định và nhận kết quả. 

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” UBND cấp huyện.  

CĂN CỨ PHÁP LÝ

* Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.