Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

a) Người có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần và đúng giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ.

Trong thời gian 3 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện hồ sơ không đủ điều kiện phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

- Lập kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thu hồi đất đối với tổ chức.

- Thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thu hồi đất và Thông báo thu hồi đất.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Bước Thông báo thu hồi đất.

a. Thành phần:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bản chính);

(2) Văn bản xác nhận về pháp nhân: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đầu tư (doanh nghiệp đầu tư có vốn nước ngoài)/Đăng ký kinh doanh (Bản sao công chứng);

(3) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc văn bản chấp thuận quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền (kèm bản vẽ);

(4) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất (Bản sao công chứng);

(5) Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi không có bản đồ địa chính) (Bản chính);

(6) Bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

(7) Trường hợp thu hồi đất có đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

Trường hợp khu đất dự kiến thu hồi có 2 đối tượng sử dụng là tổ chức và cá nhân, hộ gia đình thì hồ sơ nộp về Uỷ ban nhân dân cấp huyện để thực hiện việc ban hành Thông báo thu hồi đất.

b. Số lượng: 03 bộ.

3.1. Bước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

(1) Thông báo thu hồi đất;

(2) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;

(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

b. Số lượng: 02 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc (đối với từng bước thực hiện thủ tục hành chính).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có nhu cầu sử dụng đất thuộc nhóm các dự án quy định tại Điều 61 và 62 Luật Đất đai năm 2013 .

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện thủ tục:Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở/ban/ngành thành phố có liên quan trong trường hợp cần tham vấn về hành lang bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ, hành lang đường điện, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng...

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thu hồi đất.

8. Lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Chủ dự án là đối tượng chấp hành đầy đủ quy định pháp luật về đất đai đối với các khu  đất đã được Nhà nước giao/cho thuê trước đó;

- Nhu cầu sử dụng đất phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện nơi thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Điều 52 Luật Đất dai năm 2013 (Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thực hiện việc đối chiếu với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và danh mục các dự án thực hiện trong năm kế hoạch để xác định và báo cáo trong Tờ trình giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất).

- Đối với Dự án thuộc nhóm đối tượng phải thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 thì dự án phải nằm trong danh mục các dự án có sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện đã được HĐND thành phố thông qua trong năm kế hoạch.

- Đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 thì phải nằm trong danh mục các dự án được chuyển mục đích  đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc HĐND thành phố thông qua trong năm kế hoạch.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, có hiệu lực ngày 03/3/2017.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

3.1. Bước Thông báo thu hồi đất.

a. Thành phần:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bản chính);

(2) Văn bản xác nhận về pháp nhân: Quyết định thành lập tổ chức/Giấy chứng nhận đầu tư (doanh nghiệp đầu tư có vốn nước ngoài)/Đăng ký kinh doanh (Bản sao công chứng);

(3) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc văn bản chấp thuận quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền (kèm bản vẽ);

(4) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất (Bản sao công chứng);

(5) Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi không có bản đồ địa chính) (Bản chính);

(6) Bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

(7) Trường hợp thu hồi đất có đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

Trường hợp khu đất dự kiến thu hồi có 2 đối tượng sử dụng là tổ chức và cá nhân, hộ gia đình thì hồ sơ nộp về Uỷ ban nhân dân cấp huyện để thực hiện việc ban hành Thông báo thu hồi đất.

b. Số lượng: 03 bộ.

3.1. Bước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

(1) Thông báo thu hồi đất;

(2) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;

(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

b. Số lượng: 02 bộ.

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

a) Người có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần và đúng giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ.

Trong thời gian 3 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện hồ sơ không đủ điều kiện phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

- Lập kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thu hồi đất đối với tổ chức.

- Thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thu hồi đất và Thông báo thu hồi đất.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

-Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, có hiệu lực ngày 03/3/2017.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.