Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh

Đơn vị: 
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện

- Nộp hồ sơ: Sở Nông nghiệp và PTNT trình hồ sơ lập quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh trình UBND tỉnh.

- Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định và phê duyệt

+ Kiểm tra hồ sơ;

+ Trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định;

+ Tổ chức họp thẩm định;

+ Xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

+ Phê duyệt kết quả thẩm định.

* Cách thức thực hiện

- Trực tiếp.

- Qua đường bưu điện.

* Thành phần, số lượng hồ sơ

- Hồ sơ thẩm định:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Ban quản lý rừng đặc dụng;

+ Báo cáo quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh (nôi dung báo cáo theo điểm e, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Hồ sơ phê duyệt:

+ Tờ trình của Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch;

+ Văn bản thẩm định quy hoạch;

+ Các tài liệu khác. 

- Số lượng bộ hồ sơ:  01 bộ

* Thời hạn giải quyết

- Thời gian hoàn thành việc thẩm định quy hoạch không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo cho sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để hoàn thiện;

- Thời gian Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng cấp tỉnh tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển đến;

- Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Ủy ban nhân dân thành phố;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có);

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ NN&PTNT, các Sở, ngành.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

* Lệ phí: Không.

* Mẫu đơn, tờ khai: Không.

* Điều kiện thực hiện TTHC: Không.

* Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.

HỒ SƠ CẦN NỘP

* Thành phần, số lượng hồ sơ

- Hồ sơ thẩm định:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Ban quản lý rừng đặc dụng;

+ Báo cáo quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh (nôi dung báo cáo theo điểm e, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Hồ sơ phê duyệt:

+ Tờ trình của Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch;

+ Văn bản thẩm định quy hoạch;

+ Các tài liệu khác. 

- Số lượng bộ hồ sơ:  01 bộ

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện

- Nộp hồ sơ: Sở Nông nghiệp và PTNT trình hồ sơ lập quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh trình UBND tỉnh.

- Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định và phê duyệt

+ Kiểm tra hồ sơ;

+ Trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định;

+ Tổ chức họp thẩm định;

+ Xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

+ Phê duyệt kết quả thẩm định.

* Cách thức thực hiện

- Trực tiếp.

- Qua đường bưu điện.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

* Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.