Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

a) Người có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần và đúng giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ.

Trong thời gian 3 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện hồ sơ không đủ điều kiện phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

- Tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc làm văn bản trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký gửi xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức kiểm tra thực địa.

- Lập văn bản thẩm định trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký gửi đến người nộp hồ sơ.

Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận và trả kết quả  thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.

a. Thành phần:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bản chính);

(2) Phương án đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư ( nếu có) (Bản chính).

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(3) Sơ đồ mặt bằng vị trí hoặc Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Bản chính)

(4) Văn bản thỏa thuận quy hoạch của Sở Xây dựng (Bản chính).

b. Số lượng: 01 bộ.

3.2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

a. Thành phần:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bản chính);

(2) Sơ đồ mặt bằng vị trí hoặc Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Bản chính);

(3) Bản thuyết minh dự án đầu tư (đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư) (Bản chính);

(4) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình) (Bản chính);

(5) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo đối với trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo (Bản chính);

(6) Văn bản thỏa thuận quy hoạch của Sở Xây dựng.

b. Số lượng: 02 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian xin ý kiến tham vấn).

- Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất xin giao đất, cho thuê đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: Thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng.

- Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất: Thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất

-  Trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư thì thủ tục này chỉ thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Hội đồng nhân dân thành phố có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Quản lý đất đai

- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế thành phố, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

- Văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

8. Lệ phí: Không .

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, có hiệu lực ngày 03/3/2017.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.

a. Thành phần:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bản chính);

(2) Phương án đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư ( nếu có) (Bản chính).

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(3) Sơ đồ mặt bằng vị trí hoặc Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Bản chính)

(4) Văn bản thỏa thuận quy hoạch của Sở Xây dựng (Bản chính).

b. Số lượng: 01 bộ.

3.2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

a. Thành phần:

(1) Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bản chính);

(2) Sơ đồ mặt bằng vị trí hoặc Trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Bản chính);

(3) Bản thuyết minh dự án đầu tư (đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư) (Bản chính);

(4) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình) (Bản chính);

(5) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo đối với trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo (Bản chính);

(6) Văn bản thỏa thuận quy hoạch của Sở Xây dựng.

b. Số lượng: 02 bộ.

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

a) Người có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần và đúng giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ.

Trong thời gian 3 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện hồ sơ không đủ điều kiện phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

- Tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc làm văn bản trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký gửi xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức kiểm tra thực địa.

- Lập văn bản thẩm định trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký gửi đến người nộp hồ sơ.

Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận và trả kết quả  thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, có hiệu lực ngày 03/3/2017.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.