Phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sõ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trýờng.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản; nếu đầy đủ, hợp lệ thì thông báo  cho tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở; lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển tới Phòng khoáng sản để thụ lý.

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa; gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia lấy ý kiến; tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt trữ lượng hoặc quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết).

- Trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Hội đồng tổ chức phiên họp thẩm định Báo cáo kết quả thăm dò. Sau khi tổ chức, cá nhân sửa chữa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của các chuyên gia hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật và nộp hồ sơ đã hoàn thiện về phòng Khoáng sản;  Phòng khoáng sản  tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản.

-  Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trý­ờng (theo quy định tại khoản 3 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ).

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

1. Đơn ðề nghị phê duyệt trữ lýợng khoáng sản (bản chính).

2. Ðề án thãm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản (đối với thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản thì không cần) (bản chính/sao có chứng thực).

3. Giấy phép khai thác khoáng sản (trong trường hợp thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác) (bản chính/sao có chứng thực);

4. Biên bản nghiệm thu khối lýợng và chất lýợng công trình thãm dò ðã thi công (bản chính).

5. Báo cáo kết quả thãm dò khoáng sản/báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và bản tóm tắt báo cáo thãm dò, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan, tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản chính).

6. Báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);

7. Dữ liệu của tài liệu quy định trên ghi trên đĩa CD.

b) Số lượng: 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm 01 bộ in và 01 đĩa CD.

4. Thời hạn giải quyết: 65 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cõ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân thành phố.

b) Cõ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trýờng.

c) Cõ quan phối hợp: UBND cấp quận/ huyện, xã/phường; các Sở/ngành có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

8. Lệ phí:

Theo tổng chi phí thãm dò ðịa chất, cụ thể:

Số tt

Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế
(không bao gồm thuế GTGT)

Mức phí

1

Đến 01 tỷ đồng

10 triệu đồng

2

Trên 01 đến 10 tỷ đồng

10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)

3

Trên 10 đến 20 tỷ đồng

55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)

4

Trên 20 tỷ đồng

85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)

 

 (Theo Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính)

9. Tên mẫu đơn, tờ khai:

Đơn đề nghị phê duyệt trữ lýợng khoáng sản - mẫu số 14.                                           

(Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

-  Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2013.

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

a) Thành phần:

1. Đơn ðề nghị phê duyệt trữ lýợng khoáng sản (bản chính).

2. Ðề án thãm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản (đối với thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản thì không cần) (bản chính/sao có chứng thực).

3. Giấy phép khai thác khoáng sản (trong trường hợp thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác) (bản chính/sao có chứng thực);

4. Biên bản nghiệm thu khối lýợng và chất lýợng công trình thãm dò ðã thi công (bản chính).

5. Báo cáo kết quả thãm dò khoáng sản/báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và bản tóm tắt báo cáo thãm dò, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan, tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản chính).

6. Báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);

7. Dữ liệu của tài liệu quy định trên ghi trên đĩa CD.

b) Số lượng: 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm 01 bộ in và 01 đĩa CD.

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sõ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trýờng.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản; nếu đầy đủ, hợp lệ thì thông báo  cho tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở; lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển tới Phòng khoáng sản để thụ lý.

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa; gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia lấy ý kiến; tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt trữ lượng hoặc quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật (trong trường hợp cần thiết).

- Trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Hội đồng tổ chức phiên họp thẩm định Báo cáo kết quả thăm dò. Sau khi tổ chức, cá nhân sửa chữa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của các chuyên gia hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật và nộp hồ sơ đã hoàn thiện về phòng Khoáng sản;  Phòng khoáng sản  tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản.

-  Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trý­ờng (theo quy định tại khoản 3 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ).

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

-  Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2013.

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.