Di sản văn hóa - Thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Đơn vị: 
Sở Văn hóa - Thể thao
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC VĂN HÓA
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Văn hóa và Thể thao   (số 18 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng) .

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Tổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia xem xét và trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao trả lời chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia về kế hoạch, thời hạn tổ chức đăng ký.

Bước 3: Tổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tổ chức thẩm định và đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao kết quả đăng ký và đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.  

Bước 4: Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Văn hóa và Thể thao.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia  (mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

* Thời hạn giải quyết:

- Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký trong thời hạn 15 ngày làm việc.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Trong trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa và Thể thao

- Cơ quan trực tiếp thực hiện : Tổ đăng ký di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia thuộc Sở Văn hóa và Thể thao.

*  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.             
*  Phí, lệ phí: Chưa ban hành văn bản phí, lệ phí.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004).

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/9/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực từ ngày 06/11/2010.

- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hóa-Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Có hiệu lực từ ngày 17/3/2004.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25/7/2011.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia  (mẫu Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Văn hóa và Thể thao   (số 18 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng) .

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Tổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia xem xét và trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao trả lời chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia về kế hoạch, thời hạn tổ chức đăng ký.

Bước 3: Tổ đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tổ chức thẩm định và đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao kết quả đăng ký và đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.  

Bước 4: Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Văn hóa và Thể thao.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2002.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/9/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa. Có hiệu lực từ ngày 06/11/2010.

- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hóa-Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Có hiệu lực từ ngày 17/3/2004.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25/7/2011.