Đăng ký bè cá

Đơn vị: 
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC THỦY SẢN
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân xin Đăng ký bè cá cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định nộp về Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký bè cá cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 24 /2011/TT-BNNPTNT).

Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đủ theo quy định cơ quan đăng ký bè cá phải thông báo tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký bè cá trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

* Cách thức thực hiện:Không quy định.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký bè cá (Phụ lục số 5 ban hành kèm tông tư Số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp về Quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt bè cá.

- Sơ đồ vùng nước nơi đặt bè cá (nếu có).

- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng bè cá.

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhậnđăng ký bè cá.

* Phí, lệ phí: 40.000 đ.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư Số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thuỷ sản; chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật ; đã hoàn tất việc đăng kiểm.

- Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ từ 18 tuổi trở lên.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005.

- Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003.

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Thông tư Số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ NN&PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ NN&PTNT ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

HỒ SƠ CẦN NỘP

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký bè cá (Phụ lục số 5 ban hành kèm tông tư Số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp về Quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt bè cá.

- Sơ đồ vùng nước nơi đặt bè cá (nếu có).

- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng bè cá.

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân xin Đăng ký bè cá cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định nộp về Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký bè cá cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 24 /2011/TT-BNNPTNT).

Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký chưa đủ theo quy định cơ quan đăng ký bè cá phải thông báo tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký bè cá trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

* Cách thức thực hiện:Không quy định.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005.

- Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003.

- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

- Thông tư Số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/04/2011 của Bộ NN&PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ NN&PTNT ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên.

- Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.