Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ ủy thác Sở Giao thông vận tải quản lý

Đơn vị: 
Sở Giao thông vận tải
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trìnhtựthựchiện:

- Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải.

- Giải quyết TTHC:

+ Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả. 

+ Sở Giao thông vận tải tiến hành thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, có văn bản hướng dẫn hoàn thiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính); nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

* Cáchthứcthựchiện: Nộp hồ sơtrực tiếp tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính.

* Thànhphần, sốlượnghồsơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu;

+ Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc chấp thuận thiết kế nút giao của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao chụp có xác nhận của Chủ đầu tư);

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).

- Số lượng bộ hồ sơ: 02 bộ.

* Thờihạngiảiquyết: Trong 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* ĐốitượngthựchiệnTTHC: Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao.

* Cơ quanthựchiệnTTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị được giao quản lý quốc lộ.

* KếtquảthựchiệnTTHC: Giấy phép thi công.

* Phí, lệphí: Không có.

* Tênmẫu đơn, mẫutờkhai: Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình.

* Yêucầu, điềukiệnthựchiệnTTHC:

- Hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao phải được phê duyệt theo ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ;

* Căncứpháplý củathủtụchànhchính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

 

HỒ SƠ CẦN NỘP

Thànhphầnsốlượnghồsơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu;

+ Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc chấp thuận thiết kế nút giao của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao chụp có xác nhận của Chủ đầu tư);

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).

- Số lượng bộ hồ sơ: 02 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Trìnhtựthựchiện:

- Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải.

- Giải quyết TTHC:

+ Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả. 

+ Sở Giao thông vận tải tiến hành thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, có văn bản hướng dẫn hoàn thiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính); nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

CáchthứcthựchiệnNộp hồ sơtrực tiếp tại Văn phòng Sở Giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căncứpháplý củathủtụchànhchính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.