Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết.

- Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên nước xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

*  Thẩm định hồ sơ:

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thẩm định đề án/báo cáo; nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định:

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/báo cáo thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/báo cáo;

+ Trường hợp phải lập lại đề án/báo cáo thì Sở TNMT gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

* Cấp giấy phép (05 ngày làm việc): Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hồ sơ trình của Sở TNMT và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.

* Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép (03 ngày làm việc): Kể từ ngày nhận được Giấy phép của UBND thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức/ cá nhân để nộp phí, lệ phí cấp phép và nhận Giấy phép.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả -  Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;

+ Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải/ Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

+ Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Thời gian chỉnh sửa, bổ sung đề án/thiết kế  không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cõ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND thành phố. 

b) Cõ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cõ quan phối hợp: UBND cấp huyện, xã; các Sở/ngành có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: lệ phí cấp phép 150.000 đồng/Giấy phép, phí thẩm định theo quy định tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (đính kèm Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

- Mẫu 09: Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

- Mẫu 35: Đề án xả nước thải vào nguồn nước/ Mẫu 36: Báo cáo hiện trạng xả nước thải.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Các tổ chức, cá nhân lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn thành phố phải gửi hồ sơ chứng minh năng lực trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

-  Chất lượng nước thải của tổ chức cá nhân phải đạt tiêu chuẩn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam hiện hành, nguồn nước tiếp nhận nước thải còn đủ khả năng tiếp nhận theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 29/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng về việc quy định về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn thành phố. 

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;

+ Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải/ Báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

+ Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết.

- Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên nước xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

*  Thẩm định hồ sơ:

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thẩm định đề án/báo cáo; nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định:

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/báo cáo thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/báo cáo;

+ Trường hợp phải lập lại đề án/báo cáo thì Sở TNMT gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

* Cấp giấy phép (05 ngày làm việc): Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hồ sơ trình của Sở TNMT và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.

* Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép (03 ngày làm việc): Kể từ ngày nhận được Giấy phép của UBND thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức/ cá nhân để nộp phí, lệ phí cấp phép và nhận Giấy phép.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả -  Sở Tài nguyên và Môi trường

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng về việc quy định về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn thành phố.