Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

*  Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết.

- Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên nước xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

*  Thẩm định hồ sơ:

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thẩm định đề án/thiết kế; nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định:

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/thiết kế thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/thiết kế;

+ Trường hợp phải lập lại đề án/thiết kế thì Sở TNMT gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/thiết kế chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ;

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

* Cấp giấy phép:

- Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hồ sơ trình của Sở TNMT và cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất cho tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép.

* Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

- Kể từ ngày nhận được Giấy phép của UBND thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức/ cá nhân để nộp phí, lệ phí và nhận Giấy phép.

 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất;

 + Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;

 b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Thời gian chỉnh sửa, bổ sung đề án/thiết kế  không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cõ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND thành phố. 

b) Cõ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cõ quan phối hợp: UBND cấp huyện, xã; các Sở/ngành có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí: lệ phí cấp phép 150.000 đồng/Giấy phép, phí thẩm định theo quy định tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

- Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất;

- Mẫu 22: Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên;

- Mẫu 23: Thiết kế giếng đối với công trình nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước.

- Đề án phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định:

+ Tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước phải có tư cách pháp nhân và có một trong các loại giấy tờ sau:

Quyết định thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạt động khác về tài nguyên nước;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), trong đó, có ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, tư vấn kỹ thuật và các hoạt động khác về tài nguyên nước.

+ Có đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo đáp ứng điều kiện sau đây: Đối với lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định.

+ Cá nhân thuộc đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo đáp ứng các điều kiện sau:

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;

Có văn bằng đào tạo trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy định của pháp luật;

Có quyết định tuyển dụng hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức theo quy định của pháp luật. Trường hợp, hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm lập hồ sơ chứng minh năng lực hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất sáu (06) tháng;

Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tài nguyên nước.

+ Có máy móc, thiết bị chuyên dùng đáp ứng theo quy định. Trường hợp máy móc, thiết bị, không thuộc sở hữu của tổ chức thì phải có hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp hạng mục công việc của đề án, dự án, báo cáo có yêu cầu điều kiện khi thực hiện thì tổ chức phải đáp ứng các điều kiện đó hoặc có hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện để thực hiện.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng về việc quy định về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí  thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

 a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất;

 + Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;

 b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

*  Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết.

- Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên nước xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

*  Thẩm định hồ sơ:

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thẩm định đề án/thiết kế; nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định:

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/thiết kế thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/thiết kế;

+ Trường hợp phải lập lại đề án/thiết kế thì Sở TNMT gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/thiết kế chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ;

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

* Cấp giấy phép:

- Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hồ sơ trình của Sở TNMT và cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất cho tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép.

* Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

- Kể từ ngày nhận được Giấy phép của UBND thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức/ cá nhân để nộp phí, lệ phí và nhận Giấy phép.

 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng về việc quy định về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí  thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.