Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sõ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản, đối chiếu vị trí khu vực xin thăm dò khoáng sản với khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 04/8/2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố; khu vực hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và tiêu chí khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

+ Đối với khu vực trong quy hoạch hoạt động khoáng sản được công bố tại Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và không thuộc tiêu chí đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đầu tiên nộp hồ sơ, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực thăm dò khoáng sản tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của cơ quan. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên và ra thông báo, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ để được xét, cấp Giấy phép thăm dò theo quy định tại điều 25 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ; sau 05 ngày kể từ ngày hết hạn thông báo, sau khi thông báo cho tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ để được xét, cấp Giấy phép thăm dò, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển tới Phòng khoáng sản để thụ lý; đồng thời ra thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò về lý do không được lựa chọn.

+  Đối với khu vực trong quy hoạch hoạt động khoáng sản được công bố tại Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 nhưng thuộc tiêu chí đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa thăm dò khoáng sản: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo, bán hồ sơ mời đấu giá, tiếp nhận hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tổ chức đấu giá theo hướng dẫn tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ. Sau khi có kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ theo quy định hoặc đầy đủ nhưng nội dung chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện 01 lần; trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển tới phòng Khoáng sản để thụ lý hồ sơ nếu hồ sơ đáp ứng đúng theo quy định tại khoản 1 điều 47 Luật Khoáng sản năm 2010 và khoản 1 điều 49 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa, đối chiếu với quy hoạch hoạt động khoáng sản (trong trường hợp cần thiết xin tham vấn các Sở, ngành có liên quan).

- Phòng Khoáng sản gửi đề án thăm dò khoáng sản để lấy ý kiến góp ý của chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu; tổng hợp ý kiến, báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp nội dung đề án thăm dò khoáng sản phức tạp, báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng kỹ thuật thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản; Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản tổ chức phiên họp thẩm định đề án.

- Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa nội dung Đề án thăm dò khoáng sản theo yêu cầu của các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu hoặc Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ đã hoàn thiện cho phòng Khoáng sản, phòng Khoáng sản  báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp lệ phí tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở Tài nguyên và Môi trý­ờng (theo quy định tại khoản 3 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ).

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần:

1. Ðõn đề nghị cấp Giấy phép thãm dò khoáng sản (bản chính).

2. Ðề án thãm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch tại Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 04/8/2015 và Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính).

3. Bản ðồ khu vực thăm dò khoáng sản, hệ toạ ðộ VN2000; tỷ lệ, diện tích, kinh tuyến trục, múi chiếu  theo quy định tại Điều 38 Luật Khoáng sản năm 2010, Điều 10 Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng (bản chính).

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (đối với doanh nghiệp nước ngoài) (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

5. Văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản (theo Điều 40 Luật Khoáng sản năm 2010, Điều 9 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016).

5.1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.

5.2. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động:

a) Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

b) Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ: Báo cáo tài chính của năm gần nhất (bản sao có chứng thực);

5.3. Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã hoặc vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

6. Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò (bản chính hoặc sao có chứng thực).

7. Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản  theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Tài liệu về tổ chức gồm: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có chứng thực); Hợp đồng thăm dò khoáng sản hoặc quyết định giao nhiệm vụ thăm dò khoáng sản của cấp có thẩm quyền (bản chính); Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản.

b) Tài liệu về cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản (Bản sao có chứng thực hoặc bản chính) gồm: Quyết định giao nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật làm Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lý lịch khoa học của Chủ nhiệm đề án; Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; Quyết định bổ nhiệm chức danh hoặc giao nhiệm vụ; Văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao; Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

c) Danh mục thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.

8. Tài liệu khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích thăm dò khoáng sản (theo quy định tại Điều 37 Luật Khoáng sản).

b) Số lượng: 02 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cõ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân thành phố. 

b) Cõ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trýờng.

c) Cõ quan phối hợp:  UBND cấp quận/ huyện, xã/phường; các Sở/ngành có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản.

8. Lệ phí:

a) Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

b) Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

c) Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

 (Theo Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính)

9. Tên mẫu đơn, tờ khai:

-  Ðõn đề nghị cấp phép thãm dò khoáng sản - Mẫu số 03.                                                

(Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012  của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức, cá nhân xin thăm dò khoáng sản phải thoả mãn các quy định tại điều 34, 35, 36, khoản 2 Điều 40 Luật Khoáng sản năm 2010; Điều 25 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân xin cấp phép thăm dò khoáng sản không có chức năng thăm dò thì phải thuê đơn vị tư vấn có chức năng hành nghề thăm dò và thỏa mãn điều kiện quy định tại điều 35 Luật Khoáng sản năm 2010; Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

- Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.

- Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.

- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 30/12/2013 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ.

- Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp.

- Thông tư số 22/2009/TT-BTNMT ngày 11/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét;

- Quyết ðịnh số 06/2006/QÐ-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng ban hành Quy ðịnh về phân cấp trữ lýợng và tài nguyên khoáng sản rắn.

- Quyết ðịnh số 26/2007/QÐ-BTNMT ngày 31/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng ban hành Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá carbonat.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

a) Thành phần:

1. Ðõn đề nghị cấp Giấy phép thãm dò khoáng sản (bản chính).

2. Ðề án thãm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch tại Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 04/8/2015 và Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính).

3. Bản ðồ khu vực thăm dò khoáng sản, hệ toạ ðộ VN2000; tỷ lệ, diện tích, kinh tuyến trục, múi chiếu  theo quy định tại Điều 38 Luật Khoáng sản năm 2010, Điều 10 Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng (bản chính).

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (đối với doanh nghiệp nước ngoài) (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

5. Văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản (theo Điều 40 Luật Khoáng sản năm 2010, Điều 9 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016).

5.1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.

5.2. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động:

a) Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

b) Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ: Báo cáo tài chính của năm gần nhất (bản sao có chứng thực);

5.3. Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã hoặc vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

6. Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò (bản chính hoặc sao có chứng thực).

7. Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản  theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Tài liệu về tổ chức gồm: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có chứng thực); Hợp đồng thăm dò khoáng sản hoặc quyết định giao nhiệm vụ thăm dò khoáng sản của cấp có thẩm quyền (bản chính); Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản.

b) Tài liệu về cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản (Bản sao có chứng thực hoặc bản chính) gồm: Quyết định giao nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật làm Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lý lịch khoa học của Chủ nhiệm đề án; Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; Quyết định bổ nhiệm chức danh hoặc giao nhiệm vụ; Văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao; Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

c) Danh mục thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.

8. Tài liệu khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích thăm dò khoáng sản (theo quy định tại Điều 37 Luật Khoáng sản).

b) Số lượng: 02 bộ.

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sõ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản, đối chiếu vị trí khu vực xin thăm dò khoáng sản với khu vực cấm hoạt động khoáng sản theo Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 04/8/2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố; khu vực hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và tiêu chí khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

+ Đối với khu vực trong quy hoạch hoạt động khoáng sản được công bố tại Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và không thuộc tiêu chí đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đầu tiên nộp hồ sơ, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực thăm dò khoáng sản tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của cơ quan. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên và ra thông báo, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ để được xét, cấp Giấy phép thăm dò theo quy định tại điều 25 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ; sau 05 ngày kể từ ngày hết hạn thông báo, sau khi thông báo cho tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ để được xét, cấp Giấy phép thăm dò, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển tới Phòng khoáng sản để thụ lý; đồng thời ra thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò về lý do không được lựa chọn.

+  Đối với khu vực trong quy hoạch hoạt động khoáng sản được công bố tại Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 nhưng thuộc tiêu chí đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa thăm dò khoáng sản: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo, bán hồ sơ mời đấu giá, tiếp nhận hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tổ chức đấu giá theo hướng dẫn tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ. Sau khi có kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ theo quy định hoặc đầy đủ nhưng nội dung chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện 01 lần; trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển tới phòng Khoáng sản để thụ lý hồ sơ nếu hồ sơ đáp ứng đúng theo quy định tại khoản 1 điều 47 Luật Khoáng sản năm 2010 và khoản 1 điều 49 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa, đối chiếu với quy hoạch hoạt động khoáng sản (trong trường hợp cần thiết xin tham vấn các Sở, ngành có liên quan).

- Phòng Khoáng sản gửi đề án thăm dò khoáng sản để lấy ý kiến góp ý của chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu; tổng hợp ý kiến, báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp nội dung đề án thăm dò khoáng sản phức tạp, báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng kỹ thuật thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản; Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản tổ chức phiên họp thẩm định đề án.

- Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa nội dung Đề án thăm dò khoáng sản theo yêu cầu của các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu hoặc Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ đã hoàn thiện cho phòng Khoáng sản, phòng Khoáng sản  báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp lệ phí tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở Tài nguyên và Môi trý­ờng (theo quy định tại khoản 3 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ).

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

- Thông tý số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.

- Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.

- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 30/12/2013 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ.

- Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp.

- Thông tư số 22/2009/TT-BTNMT ngày 11/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét;

- Quyết ðịnh số 06/2006/QÐ-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng ban hành Quy ðịnh về phân cấp trữ lýợng và tài nguyên khoáng sản rắn.

- Quyết ðịnh số 26/2007/QÐ-BTNMT ngày 31/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trýờng ban hành Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá carbonat.