Cấp Giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý.

Đơn vị: 
Sở Xây dựng
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Căn cứ vào nhu cầu cụ thể, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Điều 36 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

- Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị hoặc khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp giấy phép quy hoạch. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị trừ nhà ở biệt thự và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân; dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch.

- Bước 5:Chủ đầu t­ư nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

 * Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

+ Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;

+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

+ Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

- Số lượng hồ sơ:01 bộ (Trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan, đại diện cộng đồng dân cư về nội dung Giấy phép quy hoạch, Sở Xây dựng có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đủ số lượng hồ sơ cấp Giấy phép quy hoạch).

* Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Cơ quan quản lý quy hoạch thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến trong thời gian không quá 30 ngày.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị có liên quan.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quy hoạch.

* Lệ phí: 2.000.000đ/01 giấy phép. 

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung); quy định tại mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 1 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) quy định tại mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 1 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng phải Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị hoặc khu chức năng đặc thù, Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng, Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.

- Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

HỒ SƠ CẦN NỘP

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

+ Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;

+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

+ Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

- Số lượng hồ sơ:01 bộ (Trong trường hợp phải lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan, đại diện cộng đồng dân cư về nội dung Giấy phép quy hoạch, Sở Xây dựng có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đủ số lượng hồ sơ cấp Giấy phép quy hoạch).

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Căn cứ vào nhu cầu cụ thể, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Điều 36 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

- Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị hoặc khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp giấy phép quy hoạch. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị trừ nhà ở biệt thự và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân; dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch.

- Bước 5:Chủ đầu t­ư nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

 * Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng năm 2014.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

- Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 về việc ban hành quy định về lệ phí cấp phép xây dựng.

- Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 941/2014/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.