Cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Đơn vị: 
Sở Giao thông vận tải
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

Trình tự thực hiện

Bước 1: Đơn vị vận tải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của thủ tục này và nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (TN&TKQ) - Sở Giao thông vận tải (GTVT) thành phố Hải Phòng;

Bước 2: Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;

Bước 3: Phòng QLVT&PT thẩm định hồ sơ:

a) Phối hợp Thanh tra Sở tiến hành kiểm tra thực tế so với hồ sơ (đối với trường hợp cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải). Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, tham mưu lãnh đạo Sở cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo;

b) Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, thì lập phiếu hướng dẫn yêu cầu những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Cách thực hiện

Hồ sơ được nộp và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-01);

2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

4. Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-02);

5. Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

6. Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi) theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-03).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

1. Đối với trường hợp cấp mới, cấp lại do Giấy phép bị hư hỏng, có sự thay đổi liên quan nội dung của Giấy phép, hết hạn Giấy phép: 05 ngày làm việc;

2. Đối với trường hợp cấp lại do Giấy phép bị mất: 30 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện

Đơn vị vận tải

Kết quả thực hiện

Giấy phép

Lệ phí

1. Đối với trường hợp cấp mới: 200.000 đồng;

2. Đối với trường hợp cấp lại: 50.000 đồng.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-01);

2. Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-02);

3. Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-03).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

* Điều kiện chung:

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên. Người điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: Không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vị khác; không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh của đơn vị mình; được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

* Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại mục Điều kiện chung của thủ tục này;

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:

a) Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

b) Xe ô tô đang khai thác: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

3. Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:

a) Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện từ 20 xe trở lên;

* Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại mục Điều kiện chung của thủ tục này;

2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyển có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách;

3. Xe buýt phải có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn;

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện từ 20 xe trở lên.

* Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại mục Điều kiện chung của thủ tục này;

2. Xe có đăng ký và gắn biển số của địa phương do Công an thành phố Hải Phòng cấp;

3. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe);

4. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm;

5. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì;

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị;

7. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị;

8. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe.

* Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô:

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục Điều kiện chung của thủ tục này;

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch;

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau:

a) Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe từ 10 xe trở lên;

5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

* Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa:

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục Điều kiện chung của thủ tục này;

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện từ 10 xe trở lên.

Căn cứ pháp lý

1. Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
2. Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
3. Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND thành phố Hải Phòng về quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

 

 

HỒ SƠ CẦN NỘP

Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-01);

2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

4. Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-02);

5. Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

6. Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi) theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-03).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Bước 1: Đơn vị vận tải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của thủ tục này và nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (TN&TKQ) - Sở Giao thông vận tải (GTVT) thành phố Hải Phòng;

Bước 2: Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;

Bước 3: Phòng QLVT&PT thẩm định hồ sơ:

a) Phối hợp Thanh tra Sở tiến hành kiểm tra thực tế so với hồ sơ (đối với trường hợp cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải). Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, tham mưu lãnh đạo Sở cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo;

b) Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, thì lập phiếu hướng dẫn yêu cầu những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
2. Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
3. Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND thành phố Hải Phòng về quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng.