Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

1. Trình tự thực hiện:

* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết;

- Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên nước xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

*  Thẩm định hồ sơ:

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thẩm định đề án/báo cáo; nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định:

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/báo cáo thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/báo cáo.

+ Trường hợp phải lập lại đề án/báo cáo thì Sở TNMT gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

* Cấp giấy phép: (05 ngày làm việc) Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hồ sơ trình của Sở TNMT và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.

* Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: (03 ngày làm việc)

- Kể từ ngày nhận được Giấy phép của UBND thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức/ cá nhân để nộp phí, lệ phí cấp phép và nhận Giấy phép.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả -  Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

+ Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành)

+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

+ Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Thời gian chỉnh sửa, bổ sung đề án/thiết kế  không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cõ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND thành phố. 

b) Cõ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cõ quan phối hợp:  UBND cấp huyện, xã; các Sở/ngành có liên quan.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí: lệ phí cấp phép 150.000 đồng/Giấy phép, phí thẩm định theo quy định tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Kèm theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

- Mẫu 05: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

- Mẫu 29: Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác

- Mẫu 30: báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Các tổ chức, cá nhân lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn thành phố phải gửi hồ sơ chứng minh năng lực trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.

          - Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

          + Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy.

+ Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;

          + Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng về việc quy định về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí  thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

HỒ SƠ CẦN NỘP

 

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

+ Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành)

+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

+ Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

 

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Trình tự thực hiện:

* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết;

- Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên nước xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

*  Thẩm định hồ sơ:

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước thẩm định đề án/báo cáo; nếu cần thiết thì tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định:

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án/báo cáo thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/báo cáo.

+ Trường hợp phải lập lại đề án/báo cáo thì Sở TNMT gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND thành phố cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

* Cấp giấy phép: (05 ngày làm việc) Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hồ sơ trình của Sở TNMT và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.

* Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: (03 ngày làm việc)

- Kể từ ngày nhận được Giấy phép của UBND thành phố, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức/ cá nhân để nộp phí, lệ phí cấp phép và nhận Giấy phép.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả -  Sở Tài nguyên và Môi trường

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng về việc quy định về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí  thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.