Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đơn vị: 
Sở Tài nguyên và Môi trường
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

  1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Quyết đinh số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại thành phố .

    Bước 2:

    • Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường –xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần).
    • Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
      • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
      • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

    Bước 3: Theo giấy hẹn người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện, nhận Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính.

    Bước 4: Người nộp hồ sơ đến Chi cục Thuế quận – huyện để thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 

    Bước 5: Nộp Giấy xác nhận của cơ quan thuế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận –huyện để nhận kết quả (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần và buổi sáng thứ bảy).

      Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

      • Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30.
      • Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ từ ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
    • Cách thức thực hiện:

      Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường –xã
    • Thành phần, số lượng hồ sơ:

      3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

      • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND Thị trấn nơi có đất (theo mẫu).
      • Tờ Tường trình nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất, nêu rõ thời điểm, quá trình sử dụng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;
      • Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và thông báo kết thúc niêm yết công khai;
      • Biên bản xác minh của UBND Thị trấn nơi có đất (thể hiện đất chưa xây dựng, chưa san lấp đối với đề xuất lọai đất;
      • Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của khu đất (văn tự mua bán, hợp đồng mua bán, giấy phép mua bán, tờ di chúc, giấy ủy quyền… trường hợp chuyển nhượng bằng giấy tay (không có xác nhận của chính quyền địa phương hay cơ quan công chứng) thời điểm mua bán phải trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
      • Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã qua kiểm tra nội nghiệp.
      • Các giấy tờ liên quan đến nhân thân người sử dụng đất (bản sao y, chứng thực).

      3.2. Số lượng hồ sơ:03 bộ .

    • Thời hạn giải quyết:

      30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    • Đối tượng thực hiện thủ tục:

      Cá nhân.
    • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

      • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận – huyện.
      • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
    • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    • Lệ phí:

    • Yêu cầu,Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    • Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

      • Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004; 
      • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004).
      • Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu -nại về đất đai
      • Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
      • Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vê ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
      • Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ qui định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
      • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
      • Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính;
      • Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố ; có hiệu lực từ ngày 10/4/2007;
      • Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố .

    HỒ SƠ CẦN NỘP

    • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND Thị trấn nơi có đất (theo mẫu).
    • Tờ Tường trình nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất, nêu rõ thời điểm, quá trình sử dụng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;
    • Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và thông báo kết thúc niêm yết công khai;
    • Biên bản xác minh của UBND Thị trấn nơi có đất (thể hiện đất chưa xây dựng, chưa san lấp đối với đề xuất lọai đất;
    • Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của khu đất (văn tự mua bán, hợp đồng mua bán, giấy phép mua bán, tờ di chúc, giấy ủy quyền… trường hợp chuyển nhượng bằng giấy tay (không có xác nhận của chính quyền địa phương hay cơ quan công chứng) thời điểm mua bán phải trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
    • Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã qua kiểm tra nội nghiệp.
    • Các giấy tờ liên quan đến nhân thân người sử dụng đất (bản sao y, chứng thực).

    3.2. Số lượng hồ sơ:03 bộ .

    TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

    Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Quyết đinh số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại thành phố .

    Bước 2:

    • Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường –xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy hàng tuần).
    • Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
      • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.
      • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

    Bước 3: Theo giấy hẹn người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện, nhận Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính.

    Bước 4: Người nộp hồ sơ đến Chi cục Thuế quận – huyện để thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). 

    Bước 5: Nộp Giấy xác nhận của cơ quan thuế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận –huyện để nhận kết quả (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần và buổi sáng thứ bảy).

      Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

      • Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30.
      • Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ từ ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

      CĂN CỨ PHÁP LÝ

      • Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004; 
      • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004).
      • Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu -nại về đất đai
      • Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
      • Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vê ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
      • Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ qui định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
      • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
      • Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính;
      • Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố ; có hiệu lực từ ngày 10/4/2007;
      • Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố .