Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu

Đơn vị: 
Sở Giao thông vận tải
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG

* Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ TTHC:

+ Cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 2.3 của thủ tục này và nộp hồ sơ tại Sở GTVT.
- Giải quyết TTHC:

+ Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì phát hành giấy hẹn ngày kiểm tra và nhận kết quả.
+ Trong vòng 10 ngày khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn tiến hành kiểm tra thực tế theo biểu mẫu BM-PT-7 và soát xét hồ sơ, nếu XMCD đang hoạt động ở ngoài thành phố thì giới thiệu đến Sở GTVT nơi XMCD đang hoạt động để kiểm tra.
+ Nếu kết quả kiểm tra thực tế đúng theo hồ sơ thì in ấn chỉ và trình lãnh đạo ký. Nếu kết quả kiểm tra không đúng theo hồ sơ thì có văn bản trả lời cho chủ phương tiện.
+ Trả kết quả.
* Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở GTVT.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu BM-PT-4;
+ Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:
+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);
+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu BM-PT-5. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.
+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);
+ Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);
+ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.
+ Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:
+ Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).
+ Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu. (Liên 4 yêu cầu bản chính hoặc Liên 2 yêu cầu bản phô tô).
+ Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính).
+ Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
+ Đối với xe máy chuyên dùng mất chứng từ nguồn gốc do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương (cấp xã, phường).
+ Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫu BM-PT-6 và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trong 7 ngày mỗi ngày 01 lần theo mẫu BM-PT-9.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ XMCD của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh).
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan phối hợp: Không có.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số.
* Phí, lệ phí: 200.000 đồng/lần cấp.
* Tên mẫu đơn, tờ khai:
Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu BM-PT-4.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;
 - Thông tư số 59/2011/T T-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ GTVT về sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;
 - Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

HỒ SƠ CẦN NỘP

* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu BM-PT-4;
+ Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:
+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);
+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu BM-PT-5. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.
+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);
+ Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);
+ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
+ Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.
+ Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:
+ Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).
+ Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu. (Liên 4 yêu cầu bản chính hoặc Liên 2 yêu cầu bản phô tô).
+ Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính).
+ Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
+ Đối với xe máy chuyên dùng mất chứng từ nguồn gốc do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương (cấp xã, phường).
+ Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫu BM-PT-6 và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trong 7 ngày mỗi ngày 01 lần theo mẫu BM-PT-9.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

* Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ TTHC:

+ Cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 2.3 của thủ tục này và nộp hồ sơ tại Sở GTVT.
- Giải quyết TTHC:

+ Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì phát hành giấy hẹn ngày kiểm tra và nhận kết quả.
+ Trong vòng 10 ngày khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn tiến hành kiểm tra thực tế theo biểu mẫu BM-PT-7 và soát xét hồ sơ, nếu XMCD đang hoạt động ở ngoài thành phố thì giới thiệu đến Sở GTVT nơi XMCD đang hoạt động để kiểm tra.
+ Nếu kết quả kiểm tra thực tế đúng theo hồ sơ thì in ấn chỉ và trình lãnh đạo ký. Nếu kết quả kiểm tra không đúng theo hồ sơ thì có văn bản trả lời cho chủ phương tiện.
+ Trả kết quả.
* Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được nộp và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở GTVT.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 - Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;
 - Thông tư số 59/2011/T T-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ GTVT về sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;
 - Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.