CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT,KINH DOANH NÔNG LÂM THỦY SẢN

Đơn vị: 
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Lĩnh vực: 
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG


Trình tự thực hiện:

  • Các bước thực hiện đối với tổ chức, cá nhân
    1. Cơ sở (là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (GCN) cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) cho Bộ phận một cửa (phòng Hành chính Tổng hợp–Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Hải Phòng (BPMC phòng HCTH – Chi cục QLCL NLS&TS).
    2. Cơ quan kiểm tra (phòng Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản và Muối (Phòng QLCL NLTS và Muối Chi cục) tiến hành kiểm tra hoặc thẩm định hồ sơ tại cơ sở.
    3. Cơ sở nhận kết quả từ BPMC (phòng HCTH).
  • Các bước thực hiện đối với cơ quan giải quyết thủ tục
    1. BPMC (Phòng HCTH) nhận hồ sơ từ các cơ sở xin cấp GCN; kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu cơ sở bổ sung, hoàn thiện, nếu đầy đủ, hợp lệ thì nhận và làm phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến phòng QLCL NLTS và Muối; Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử nếu kiểm tra chưa đầy đủ thì gọi điện hoặc gửi thông báo qua đường bưu điện hoặc thư điện tử tới cơ sở để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    2. Phòng QLCL NLTS và Muối xử lý hồ sơ, thông báo cho cơ sở về thời gian sẽ tiến hành kiểm tra hoặc thẩm định hồ sơ tại cơ sở;
    3. Phòng QLCL NLTS và Muối tiến hành kiểm tra hoặc thẩm định hồ sơ tại cơ sở;
    4. Phòng QLCL NLTS và Muối soạn dự thảo GCN (nếu cơ sở đủ điều kiện) hoặc Thông báo nêu lý do (nếu không đủ điều kiện), trình Lãnh đạo Chi cục ký GCN hoặc Thông báo.
    5. Phòng QLCL NLTS và Muối chuyển GCN hoặc Thông báo cho Bộ phận một cửa (phòng HCTH) đóng dấu, chuyển trả cơ sở.
Cách thức thực hiện:
  • Trực tiếp tại Chi cục QLCL NLS/TS; gửi theo đường bưu diện; Gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử, sau đó gửi bản chính đến BPMC (phòng HCTH).
Thành phần, số lượng hồ sơ:


01 bộ hồ sơ gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP (Phụ lục 2- Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 của của Bộ NN và PTNT).
  2. GCN đăng ký kinh doanh hoặc GCN đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc quyết định thành lập (Bản sao có công chứng)
  3. Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện ATTP (Phụ lục 3- Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT).
  4. Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được Chi cục QLCL NLS&TS Hải Phòng tập huấn kiến thức về ATTP, có xác nhận của chủ cơ sở (BM03-GCN).
  5. Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (BM04-GCN).
  6. GCN ATTP (đối với trường hợp có sự  thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN), GCN chương trình QLCL: HACCP, ISO 22 000 hoặc tương đương đang áp dụng (Nếu có).

Thời hạn giải quyết:
  • Từ khi nhận đủ hồ sơ đến khi trả kết quả là  15 ngày
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
  • Tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
  • Cơ quan có thẩm quyền Quyết định theo quy định: Chi cục QLCL NLS&TS.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng QLCLNLTS và Muối - Chi cục QLCL NLS&TS.
  • Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
  • Giấy chứng nhận
Lệ phí:
  • Lệ phí cấp GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP:
    • Cấp lần đầu: 150.000 đồng/lần cấp
    • Cấp lại: 150.000 đồng/lần cấp
  • Phí thẩm xét hồ sơ đề nghị cấp GCN ATTP: 500.000 đồng/lần/cơ sở
  • Phí kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP:
    • Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở;
    • Cơ sở kinh doanh thực phẩm (đại lý, cửa hàng bán buôn): 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;
    • Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;
    • Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu dưới 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở;
    • Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu trên 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/lần/cơ sở.
(Thông tư số: 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
  • Phụ lục 1: Đơn đề nghị cấp GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP (Phụ lục 2- Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 của của Bộ NN và PTNT).
  • Phụ lục 2: Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện ATTP (Phụ lục 3- Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT).
  • Phụ lục 3: Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được Chi cục QLCL NLS&TS tập huấn kiến thức về ATTP, có xác nhận của chủ cơ sở (BM03-GCN). 
  • Phụ lục 4: Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (BM04-GCN)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

  • Những Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đã qua kiểm tra theo Thông tư  số 14/2011/TT-BNNPTNT và được xếp loại A hoặc loại B mới được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội nước CHXHCNVN; 
  • Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
  • Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ Y tế - Nông nghiệp và PTNT - Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về ATTP;
  • Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ NN và PTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
  • Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 của Bộ NN và PTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
  • Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013 của Bộ NN và PTNT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 14 và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53;
  • Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ NN và PTNT quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn;
  • Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 của của Bộ NN và PTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
  • Công văn số 2002/BNN-QLCL ngày 20/6/2014 của Bộ NN và PTNT v/v cấp GCN cơ sở kinh doanh đủ điều kiện ATTP;
  • Công văn số 2302/QLCL-CL1 ngày 06/12/2013 của Cục QLCL NLS&TS về việc kiểm tra, chứng nhận ATTP cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan địa phương;
  • Quyết định số 229/QĐ-SNN-QLCL ngày 24/6/2014 của Giám đốc Sở NN và PTNT Hải Phòng về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP nông lâm thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở NN và PTNT Hải Phòng;
  • Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

HỒ SƠ CẦN NỘP

:


01 bộ hồ sơ gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP (Phụ lục 2- Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 của của Bộ NN và PTNT).
  2. GCN đăng ký kinh doanh hoặc GCN đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc quyết định thành lập (Bản sao có công chứng)
  3. Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện ATTP (Phụ lục 3- Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT).
  4. Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được Chi cục QLCL NLS&TS Hải Phòng tập huấn kiến thức về ATTP, có xác nhận của chủ cơ sở (BM03-GCN).
  5. Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (BM04-GCN).
  6. GCN ATTP (đối với trường hợp có sự  thay đổi, bổ sung thông tin trên GCN), GCN chương trình QLCL: HACCP, ISO 22 000 hoặc tương đương đang áp dụng (Nếu có).

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

:

  • Các bước thực hiện đối với tổ chức, cá nhân
    1. Cơ sở (là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (GCN) cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) cho Bộ phận một cửa (phòng Hành chính Tổng hợp–Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Hải Phòng (BPMC phòng HCTH – Chi cục QLCL NLS&TS).
    2. Cơ quan kiểm tra (phòng Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản và Muối (Phòng QLCL NLTS và Muối Chi cục) tiến hành kiểm tra hoặc thẩm định hồ sơ tại cơ sở.
    3. Cơ sở nhận kết quả từ BPMC (phòng HCTH).
  • Các bước thực hiện đối với cơ quan giải quyết thủ tục
    1. BPMC (Phòng HCTH) nhận hồ sơ từ các cơ sở xin cấp GCN; kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu cơ sở bổ sung, hoàn thiện, nếu đầy đủ, hợp lệ thì nhận và làm phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến phòng QLCL NLTS và Muối; Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử nếu kiểm tra chưa đầy đủ thì gọi điện hoặc gửi thông báo qua đường bưu điện hoặc thư điện tử tới cơ sở để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    2. Phòng QLCL NLTS và Muối xử lý hồ sơ, thông báo cho cơ sở về thời gian sẽ tiến hành kiểm tra hoặc thẩm định hồ sơ tại cơ sở;
    3. Phòng QLCL NLTS và Muối tiến hành kiểm tra hoặc thẩm định hồ sơ tại cơ sở;
    4. Phòng QLCL NLTS và Muối soạn dự thảo GCN (nếu cơ sở đủ điều kiện) hoặc Thông báo nêu lý do (nếu không đủ điều kiện), trình Lãnh đạo Chi cục ký GCN hoặc Thông báo.
    5. Phòng QLCL NLTS và Muối chuyển GCN hoặc Thông báo cho Bộ phận một cửa (phòng HCTH) đóng dấu, chuyển trả cơ sở.
Cách thức thực hiện:
  • Trực tiếp tại Chi cục QLCL NLS/TS; gửi theo đường bưu diện; Gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử, sau đó gửi bản chính đến BPMC (phòng HCTH).

CĂN CỨ PHÁP LÝ

:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội nước CHXHCNVN; 
  • Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
  • Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên Bộ Y tế - Nông nghiệp và PTNT - Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về ATTP;
  • Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ NN và PTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
  • Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 của Bộ NN và PTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
  • Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013 của Bộ NN và PTNT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 14 và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53;
  • Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ NN và PTNT quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn;
  • Thông tư số 05/2014/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 của của Bộ NN và PTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
  • Công văn số 2002/BNN-QLCL ngày 20/6/2014 của Bộ NN và PTNT v/v cấp GCN cơ sở kinh doanh đủ điều kiện ATTP;
  • Công văn số 2302/QLCL-CL1 ngày 06/12/2013 của Cục QLCL NLS&TS về việc kiểm tra, chứng nhận ATTP cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan địa phương;
  • Quyết định số 229/QĐ-SNN-QLCL ngày 24/6/2014 của Giám đốc Sở NN và PTNT Hải Phòng về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP nông lâm thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở NN và PTNT Hải Phòng;
  • Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


01 bộ hồ sơ gồm:

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: